sương giá

Học thuật
Thân thiện
sương giá

Sương giá phủ trắng những chiếc lá trên cành cây vào buổi sáng sớm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sương rất giá lạnh nhưng chưa đông thành những hạt băng: Lớp sương mỏng, lạnh giá xuất hiện trên bề mặt cây cỏ, mặt đất vào những đêm trời quang, nhiệt độ xuống thấp nhưng chưa đủ lạnh để tạo thành băng giá (sương muối).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sáng sớm, cánh đồng phủ một lớp sương giá trắng xóa. (Vào buổi sáng sớm, cánh đồng được phủ bởi một lớp sương giá trắng xóa.)
    • Sương giá đọng trên cây khiến chúng trông như được phủ kim cương. (Sương giá đọng trên cây khiến chúng trông như được phủ kim cương.)
    • Trời chuyển lạnh đột ngột, sương giá xuất hiện khắp nơi. (Trời chuyển lạnh đột ngột, sương giá xuất hiện khắp nơi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sương giá buốt": Cụm từ nhấn mạnh sự lạnh giá, thấu xương của lớp sương.

    • Giữa đêm đông, sương giá buốt phủ kín mái nhà. (Giữa đêm đông, sương giá buốt phủ kín mái nhà.)
  • "Sương giá đầu mùa": Chỉ lớp sương giá đầu tiên xuất hiện khi thời tiết bắt đầu chuyển lạnh.

    • Sương giá đầu mùa báo hiệu một mùa đông khắc nghiệt sắp tới. (Sương giá đầu mùa báo hiệu một mùa đông khắc nghiệt sắp tới.)
Biến thể từ gần giống
  • Sương muối (danh từ): Lớp tinh thể băng trắng mịn hình thành từ hơi nước đóng băng, thường lạnh hơn cấu trúc rắn hơn sương giá.
  • Hơi lạnh (danh từ): Không khí lạnh, có thể chứa hơi nước nhưng chưa ngưng tụ thành sương.
  • Giá lạnh (tính từ): Trạng thái rất lạnh, thường dùng để mô tả thời tiết.
Từ đồng nghĩa
  • Sương lạnh: Chỉ lớp sương mang hơi lạnh (nghĩa rộng hơn, có thể không lạnh bằng sương giá).
  • Hơi sương lạnh giá: Cụm từ mô tả mang tính văn chương.
Các cụm từ liên quan
  • Đọng sương giá: Hiện tượng sương giá hình thành bám lại trên bề mặt.

    • Nhiệt độ xuống thấp khiến hơi nước đọng sương giá trên cửa kính. (Nhiệt độ xuống thấp khiến hơi nước đọng sương giá trên cửa kính.)
  • Tan sương giá: Quá trình sương giá biến mất khi mặt trời lên nhiệt độ tăng.

    • Khi mặt trời lên, lớp sương giá dần tan để lộ ra màu xanh của cỏ. (Khi mặt trời lên, lớp sương giá dần tan để lộ ra màu xanh của cỏ.)
Thành ngữ liên quan
  • Lạnh như sương giá: Thành ngữ von cái lạnh thấu xương, buốt giá.

    • Đôi tay ấy lạnh như sương giá giữa mùa đông. (Đôi tay ấy lạnh như sương giá giữa mùa đông.)
  • Tình cảm sương giá: Cách nói ẩn dụ chỉ tình cảm lạnh nhạt, thiếu sự ấm áp.

    • Sau cuộc cãi vã, bầu không khí giữa họ trở nên như tình cảm sương giá. (Sau cuộc cãi vã, bầu không khí giữa họ trở nên như tình cảm sương giá.)
sương giá

Sương giá phủ trắng những chiếc lá trên cành cây vào buổi sáng sớm.

  1. d. Sương rất giá lạnh nhưng chưa đông thành những hạt băng.